Mục lục:
I. Krill là gì?
II. Dầu nhuyễn thể được chiết xuất từ Krill
III. So sánh giữa dầu Krill và dầu cá
IV. Tinh dầu nhuyễn thể chứa “EPA/DHA loại phospholipid”
V. Vai trò của chất béo đối với màng tế bào
VI. Các axit béo trong dầu nhuyễn thể
VII. Axit béo Omega-3
1. Các loại axit béo Omega-3
a. DHA (docosahexaenoic)
b. EPA (axit eicosapentaenoic)
2. Công dụng của Omega-3
a. Omega 3 chống viêm, giảm đau non-steroid
b. Omega 3 giảm viêm nội mô, giảm kết dính - chống xơ vữa, chống hình thành cục máu đông
c. Axit béo Omega-3 giảm nguy cơ sinh non
d. Một số kết quả nghiên cứu về vai trò của Omega 3 với thai nhi và trẻ em
e. Axit béo Omega-3 và bệnh tim mạch
f. Axit béo Omega-3 và lợi ích bảo vệ thần kinh
g. Omega 3 ngăn tiến triển Alzheimer, giảm bệnh trầm cảm
h. Omega 3 liên quan đến thần kinh tri giác
i. Omega 3 giảm nhẹ nguy cơ đột quỵ
j. Vai trò đặc biệt của omega 3 với da
VIII. Phospholipid (PL)
1. Tầm quan trọng của phospholipid
2. Cấu trúc phân tử của phospholipid
3. Cấu trúc hóa học của phospholipid
4. Vai trò của Phospholipid (PL)
IX. Astaxanthin
1. Sơ bộ về các gốc tự do
2. Astaxanthin - Vua của các chất chống oxy hóa
a. Khả năng chống oxy hóa, chống viêm và chống apoptosis mạnh mẽ
b. Astaxanthin dập tắt mạnh, nhanh oxy đơn
c. Astaxanthin nổi bật khả năng chống oxy hóa
d. Astaxanthin - Vua của các chất chống oxy hóa (So sánh hiệu quả)
e. Astaxanthin định vị tối ưu trên màng tế bào và có khả năng chống oxy hóa ưu việt
f. Khả năng tạo phức với nhiều kim loại
X. Biken Krill - Viên uống dầu nhuyễn thể Superba Boost
1. Công dụng dược lý của Biken Krill
2. Công dụng của Biken Krill với sức khỏe
a. Tác động của Krill oil đối với da
a.1. Biken Krill chống lão hóa da do tia UV
a.2. Krill oil tăng hydrat hóa da, duy trì độ ẩm
a.3. Phospholipid là thành phần phối hợp trong Krill oil bảo vệ da hiệu quả
a.4. Krill oil giảm nếp nhăn hiệu quả
a.5. Tổng hợp tác dụng chống lão hóa da của Krill oil
b. Krill oil giúp nhanh lành vết thương các trường hợp tiểu đường, lão hóa
b.1. Thí nghiệm lành vết thương trên chuột tiểu đường
b.2. Thí nghiệm nhanh liền vết thương Chuột phẫu thuật đại tràng
c. Krill oil giảm bệnh vẩy nến
d. Krill oil với viêm da dị ứng (AD)
e. Lợi ích với sức khỏe tim mạch của Biken Krill
e.1. Krill oil làm tăng chỉ số Omega3 trên màng hồng cầu
e.2. Krill Oil giảm mỡ máu
e.3. Krill oil chống rối loạn nội mô
e.4. Krill oil chống rối loạn chuyển hóa
f. Lợi ích của krill oil với cơ-xương-khớp
f.1. Krill oil hỗ trợ tốt cho khớp
f.2. Thúc đẩy tăng cường chuyển hóa và tổng hợp protein trong các tế bào cơ xương
g. Krill oil với não bộ và thần kinh
g.1. Với bệnh Alzheimer
g.2. Krill oil chống thoái hóa não bộ bằng thiết lập lại trật tự hoạt động của các gen
h. Krill oil hỗ trợ tốt cho mắt
3. TỔNG KẾT CÔNG DỤNG CỦA BIKEN KRILL
XI. Tư vấn dùng sản phẩm Biken để đẹp da, bảo vệ da
XII. Đơn Biken chung cho mọi trường hợp
I. Krill là gì?
Krill Nam Cực (Euphausia Superba) là một loài giáp xác biển nhỏ, giống tôm, con trưởng thành chỉ dài 4,5 - 6 cm. Đây là 1 trong những sinh vật phong phú nhất trên thế giới, với tổng sinh khối lên tới 1 tỷ tấn.
Krill có thể là một trong những sinh vật đa bào phong phú nhất trên hành tinh. Chúng chủ yếu có nguồn gốc từ Bắc Thái Bình Dương và vùng nước xung quanh Nam Cực.
Krill là nền tảng của hệ sinh thái Nam Cực, đóng vai trò là thức ăn cho hầu hết các loài cá.
Một số điểm nổi bật về krill:
-
Sống thành đàn lớn ở các vùng biển lạnh, đặc biệt là Nam Cực.
-
Là nguồn thức ăn quan trọng trong chuỗi sinh thái biển, đặc biệt cho cá voi xanh, hải cẩu, chim cánh cụt và cá lớn.
-
Tinh dầu nhuyễn thể (krill oil) được chiết xuất từ krill, chứa:
-
Omega-3 (EPA và DHA) ở dạng phospholipid – giúp hấp thu tốt hơn so với dạng triglyceride trong dầu cá.
-
Astaxanthin – một chất chống oxy hóa mạnh, tạo màu đỏ cam đặc trưng của krill oil.
-
-> Krill là nhuyễn thể biển siêu nhỏ, giàu giá trị dinh dưỡng và có lợi cho sức khỏe, đặc biệt khi được sử dụng để sản xuất dầu Omega-3 cao cấp.
II. Dầu nhuyễn thể được chiết xuất từ Krill
Dầu nhuyễn thể được chiết xuất từ Krill là một chất giàu dinh dưỡng bao gồm các thành phần:
- Phospholipid (PL): 39,29% - 80,69%
- Axit béo kết hợp với Phospholilpid: 30% - 65%
- Axit eicosapentaenoic (EPA): từ 14,3% - 28%
- Axit docosahexaenoic (DHA): từ 7,1% - 15,7%
- Astaxanthin (ASX): 40 - 5000mg/kg
- Vitamin A và E, khoáng chất
- Flavonoid
Là một nguồn lipid chất lượng cao, dầu nhuyễn thể đã được sử dụng rộng rãi như một chất bổ sung trong chế độ ăn uống vì các đặc tính bảo vệ sức khỏe của nó trong những năm gần đây.

III. So sánh giữa dầu Krill và dầu cá
Krill chứa Omega-3 dạng phospholipid
Dầu Krill gồm 7 thành phần quan trọng cần thiết như: Omega-3, Phospholipid, Phosphatidyl, Choline, EPA & DHA dạng Phospholipid và chất chống lão hóa cực mạnh Astaxanthin hỗ trợ sức khỏe và làm đẹp từ tế bào.
Dầu cá không tan trong nước, nên có khả năng hấp thụ tốt hơn.
\
IV. Tinh dầu nhuyễn thể chứa “EPA/DHA loại phospholipid”
Phospholipid là thành phần chính của màng sinh học của con người, nó chứa cả phần ưa nước và kỵ nước. Dầu nhuyễn thể rất giàu EPA và DHA dạng phospholipid (PC), và các chuyên gia đã xác nhận rằng nó được cơ thể con người hấp thụ dễ hơn so dầu cá chứa EPA và DHA là chất béo trung tính (TG).
-> Dầu nhuyễn thể Krill có khả năng hấp thu Omega-3 cao hơn khoảng 34% so với dầu cá dạng Trygliceride.

Dầu nhuyễn thể rất giàu phospholipid, các dinh dưỡng khác và đặt biệt là omega-3 dạng phospholipid thế hệ mới (PC-EPA/PC-DHA) khác biệt lớn so với dầu cá. Dầu Krill có thành phần vượt trội hơn so với dầu cá và nó cung cấp phospholipids giúp khỏe đẹp từ tế bào -> cơ quan -> cơ thể.
V. Vai trò của chất béo đối với màng tế bào
Chất béo là thành phần quan trọng của cơ thể, chiếm tới 60% cấu trúc tế bào não và tất cả màng tế bào.
Màng tế bào cấu tạo từ chất béo, tuy nhiên, màng tế bào phải chứa đủ lượng acid béo Omega-3 để đảm bảo tính đàn hồi và mềm dẻo giúp đáp ứng tốt với các kích thích.
Màng tế bào cứng sẽ không phản ứng tối ưu với các kích thích, ví dụ với các hormon như Insulin. Nếu màng tế bào cứng thì dẫn tới giảm độ nhạy của tế bào với Insulin, gây tăng đường huyết, phát triển hội chứng chuyển hóa và đái tháo đường.
Nếu các acid béo no trong màng được thay thế bằng các acid béo Omega-3 , độ nhạy của màng tế bào với Insulin sẽ tăng lên và nguy cơ đái tháo đường sẽ giảm xuống. Tương tự như vậy, các acid béo Omega-3 có thể làm tăng độ nhạy cảm của tế bào với các hormon và kích thích khác.
VI. Các axit béo trong dầu nhuyễn thể
DHA và EPA là axit béo omega-3 quan trọng nhất trong Krill:
Photpholipid 65% (PL)
Triglyceride (TAG)
-
Trong Krill Oil (KO) phần lớn EPA (31,13%) và DHA (14,87%) liên kết với PL, một phần nhỏ DHA (1,5%) và EPA (3,17%) liên kết với Triglyceride
-
Vì màng tế bào được cấu tạo từ PL, DHA thường được este hóa thành phosphatidylcholine (PC) hoặc phosphatidylethanolamine (PE), làm tăng đáng kể sự hấp thu DHA và EPA trong KO.
-
Tỷ lệ DHA và EPA trong KO là khoảng 1: 2
VII. Axit béo Omega-3
1. Các loại axit béo Omega-3
Có 3 loại axit béo Omega-3 liên quan đến sinh lý con người:
- Axit eicosapentaenoic (EPA) có trong dầu biển
- Axit α-linolenic (ALA) có trong dầu thực vật
- Axit docosahexaenoic (DHA) có trong dầu biển

Axit eicosapentaenoic (EPA) và Axit docosahexaenoic (DHA) là 2 axit béo Omega-3 quan trọng nhất trong cơ thể bạn
DHA chiếm 40% axit béo không bão hòa đa trong não và 60% trong võng mạc mắt
Phospholipid là chất béo cấu tạo bao Myelin bọc dây thần kinh, cấu trúc màng tế bào.
-> Trong dầu Krill: EPA và DHA ở dạng Phospholipid nên có hoạt tính sinh học tốt hơn dạng Triacylglycerol (TAG) hoặc etyl este (EE) vì thế hiệu quả hơn rất nhiều trong chức năng não, hoạt động chống khối u, chuyển hóa lipid và chuyển hóa glucose.
a. DHA (axit docosahexaenoic)
Là thành phần cấu tạo của não bộ và võng mạc
Chiếm tới 60% tổng lượng chất béo có trong não, chiếm 25% tổng lượng chất béo cơ thể
Cơ thể người không thể tự tổng hợp và sử dụng được, vì thế bắt buộc phải dùng từ nguồn thực phẩm hằng ngày.
Ngăn ngừa trầm cảm, mất trí, đặc biệt là bệnh Alzheimer.

b. EPA (axit eicosapentaenoic)
-
"Chất có tính lọc máu."
-
Giúp sản xuất prostaglandin trong máu:
-
Ức chế tạo các tiểu cầu nhằm làm giảm và ngăn ngừa chứng huyết khối.
-
Chống viêm
-
Giảm cholesterol, triglycerides máu.
-
Giảm độ sánh của máu.
-
Giảm nguy cơ xơ vữa động mạch, phòng ngừa và điều trị bệnh tim mạch.

2. Công dụng của Omega-3
-
Điều chỉnh hoạt động của tế bào miễn dịch, ngăn sx các chất tiền viêm, tăng sx chất chống viêm. Chống các viêm mãn tính, ↓ sx cytokine gây viêm (IL-6, IL-2, tế bào NK-↓ bào cytokine, giảm viêm mô mỡ & các mô khác.
-
Ngăn tế bào miễn dịch sx chất trung gian gây dị ứng, hen suyễn.
-
giảm cholesterol, giảm triglyceride
-
Ức chế kết dính tế bào, ức chế tập kết tiểu cầu, ngăn hình thành cục máu đông
-
giảm viêm nội mạc mạch máu, chống xơ vữa động mạch
-
Tăng tính linh hoạt, tăng trao đổi chất của màng tế bào cơ thể, đặc biệt tế bào não, tb thần kinh, tế bào sụn, da, mắt
-
Tăng dẫn truyền thần kinh, tăng khả năng ghi nhớ, ngăn tiến triển nặng lên của thoái hóa tế bào não, tăng trao đổi chất của tế bào não.
-
Cải thiện hoạt động của trục dưới đồi-tuyến yên do ngăn thoái hóa tế bào, tăng dẫn truyền, chống & giảm trầm cảm.
-
Quan trọng trong qtr hình thành tế bào não bộ và thị giác cho thai nhi
-
Duy trì thời gian thai kỳ, chống sinh non, có thể tăng trọng lượng trẻ sinh non.
a. Omega 3 chống viêm, giảm đau non-steroid
-
Giảm sản xuất cytokine tiền viêm;
-
Tăng sản xuất cytokine chống viêm
-
Bản thân EPA là một chất kháng viêm (yếu)
-
Phân giải quá trình viêm
-
Giảm phản ứng hóa học của bạch cầu;
-
Giảm biểu hiện phân tử kết dính trên bạch cầu và trên tế bào nội mô và giảm tương tác kết dính giữa các tế bào;
-
Giảm sản xuất các cytokine gây viêm và các protein gây viêm khác thông qua hệ thống NFκB.

b. Omega 3 giảm viêm nội mô, giảm kết dính - chống xơ vữa, chống hình thành cục máu đông
-
1,5 g EPA + DHA/ngày làm giảm phân tử kết dính gian bào (ICAM) -1 trên bề mặt tế bào bạch cầu đơn nhân
-
1,8 g EPA + DHA/ngày cho người bệnh mạch máu ngoại vi, kết quả: giảm kết dính của bạch cầu đơn nhân với đơn lớp nội mô trong nuôi cấy, do đó giảm viêm.
-
1,1 g EPA + DHA/ngày làm giảm mức độ lưu thông của phân tử kết dính tế bào mạch máu (VCAM) -1 ở người cao tuổi (giảm viêm, giảm nguy cơ cục máu đông)
-
EPA (1,8 g/ ngày) làm giảm nồng độ của ICAM - 1 và VCAM - 1 trong máu của bệnh nhân mắc hội chứng chuyển hóa.
Nguồn: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3575932/
c. Axit béo Omega-3 giảm nguy cơ sinh non
-
Bổ sung EPA và DHA trong thời kỳ mang thai có liên quan đến nhiều lợi ích cho trẻ sơ sinh.
-
Sinh non là yếu tố tiềm ẩn gây ra 85% số ca tử vong ở trẻ sơ sinh phát triển bình thường
-
Bổ sung EPA và DHA trong thời kỳ mang thai có liên quan đến thời gian mang thai dài hơn và tăng nồng độ EPA và DHA trong các mô của thai nhi
-
Cân nặng khi sinh trung bình của trẻ có mẹ bổ sung omega3 nặng hơn 68 g so với nhóm không bổ sung (95% CI: 23-114 g);
-
Một cơ chế mà EPA và DHA có thể làm giảm tỷ lệ sinh non là giảm sản xuất prostaglandin E$2$ và prostaglandin F${2\alpha}$, do đó làm giảm tình trạng viêm trong tử cung, có thể liên quan đến chuyển dạ sinh non
Nguồn: https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2161831322009620#:~:text=EPA%20and%20DHA%20may%20affect,with%20very%20mild%20Alzheimer's%20disease.

d. Một số kết quả nghiên cứu về vai trò của Omega 3 với thai nhi và trẻ em
|
HÀM LƯỢNG |
KẾT QUẢ |
|
1. Tiêu thụ trung bình 1500 mg/tuần DHA (n=14, tuần thai thứ 24 cho đến khi sinh) so với giả dược (n=15) |
Lượng DHA hấp thụ của mẹ có liên quan đến việc tăng cường kỹ năng giải quyết vấn đề của trẻ sơ sinh nhưng không liên quan đến kỹ năng nhận biết ở trẻ 9 tháng tuổi |
|
2. DHA+EPA (viên nang dầu cá hàng ngày, 2,7 g/ngày PUFA) |
Việc bổ sung trong thời kỳ mang thai có liên quan đến việc giảm tỷ lệ mắc bệnh hen suyễn ở trẻ em khi 16 tuổi |
|
3. Dầu cá có DHA (0,5 g) và EPA (0,15 g) hoặc axit methyltetrahydrofolic (400 mug), cả hai, hoặc giả dược, từ tuần thai thứ 22 |
Việc bổ sung dầu cá có liên quan đến việc giảm mức độ cytokine gây viêm/T$_H$1 của mẹ và giảm mức độ cytokine liên quan đến Th2 của thai nhi |
|
4. Hàng ngày với DHA (1,1 g) và EPA (1,6 g), hoặc giả dược, được dùng từ tuần thứ 25 của thai kỳ đến thời gian cho con bú trung bình là 3-4 tháng |
Ở tuổi 1, trẻ sơ sinh có mẹ được bổ sung vitamin D có nguy cơ mắc dị ứng thực phẩm và bệnh chàm liên quan đến IgE thấp hơn |
|
5. DHA+EPA (viên nang dầu cá hàng ngày, 2,7 g/ngày PUFA) |
Việc bổ sung trong thời kỳ mang thai có liên quan đến việc giảm tỷ lệ mắc bệnh hen suyễn ở trẻ em khi 16 tuổi |
Nguồn: https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2161831322009620#:~:text=EPA%20and%20DHA%20may%20affect,with%20very%20mild%20Alzheimer's%20disease.
e. Axit béo Omega-3 và bệnh tim mạch
-
Bổ sung EPA+DHA, làm thay đổi hoạt động của 1040 gen và dẫn đến giảm các gen gây viêm và liên quan đến xơ vữa động mạch (protein phản ứng C (CRP), TNF α và một số IL (IL-6, IL-1))
-
EPA và DHA đều cải thiện độ ổn định của mảng bám, giảm tổn thương nội mô và cải thiện tính thấm của mạch máu, do đó làm giảm nguy cơ gặp phải biến cố tim mạch,
-
Việc bổ sung EPA+DHA đã được chứng minh là có hiệu quả tương đương với việc tăng liều aspirin lên 325 mg/ngày để có lợi ích chống đông.
Nguồn: https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2161831322009620#:~:text=EPA%20and%20DHA%20may%20affect,with%20very%20mild%20Alzheimer's%20disease.


Nguồn: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK564314/
https://vi.wikipedia.org/wiki/Prostaglandin
https://www.mdpi.com/1660-3397/13/11/6977
Kháng thuốc chống đông Aspirin và kháng clopidogrel chiếm tỷ lệ khá cao ở bệnh nhân tim mạch (30%-50 % sau 1 năm sử dụng), điều này dẫn đến biến chứng nguy hiểm và tăng tỷ lệ tử vong tim mạch.
Omega3 giảm kháng Aspirin, làm tăng độ nhạy của clopidogrel thông qua giảm viêm dính và giảm tập trung tiểu cầu.
f. Axit béo Omega-3 và lợi ích bảo vệ thần kinh
Alzheimer là một căn bệnh tàn phá mà các lựa chọn điều trị hạn chế và không có cách chữa khỏi. Mất trí nhớ là một dấu hiệu sớm của căn bệnh này, tiến triển và dẫn đến tình trạng bệnh nhân không thể tự chăm sóc bản thân và cuối cùng là tử vong.
Hiện nay, số lượng người mắc AD ước tính là 26,6 triệu người và dự kiến sẽ tăng lên 106,2 triệu người vào năm 2050.

DHA có mặt với số lượng lớn trong phospholipid màng tế bào thần kinh, nơi nó tham gia vào chức năng thích hợp của hệ thần kinh.
Phân tích hình ảnh các lát cắt não của mô hình chuột alzheimer già cho thấy gánh nặng mảng bám tổng thể giảm 40,3% ở những con chuột có chế độ ăn giàu DHA (P<0,05) so với giả dược. Giảm lớn nhất (40–50%) được thấy ở các vùng não được cho là có liên quan đến Alzheimer (hồi hải mã và vỏ não đỉnh).
Omega 3 ngăn và giảm viêm thần kinh
-
Một nguyên nhân lõi của Alzheimer là có sự kích hoạt của nhiều tế bào viêm trong não. Các tế bào vi giao giải phóng nhiều IL-1$\beta$, IL-6 và TNF α, dẫn đến rối loạn chức năng của các tế bào thần kinh trong não.
-
Trong 1 nghiên cứu, bệnh nhân AD được điều trị bằng bổ sung EPA + DHA đã làm tăng nồng độ EPA và DHA trong huyết tương, có liên quan đến việc giảm các yếu tố gây viêm IL-1$\beta$, IL-6, giảm bạch cầu hạt gây viêm.
Tác dụng giả định của EPA và DHA lên tổ chức cấu trúc màng tế bào nội mô và tế bào thần kinh, tương ứng, dựa trên các thí nghiệm màng mô hình. DHA được đề xuất để trải qua những thay đổi cấu hình nhanh chóng trong màng tế bào chất của tế bào thần kinh, nơi nó có thể thúc đẩy sự hình thành các miền lipid giàu cholesterol và tính lưu động—một đặc điểm cấu trúc được chứng minh là cần thiết cho chức năng của tế bào thần kinh. Ngược lại, EPA được đề xuất để xen kẽ vào vùng lõi hydrocarbon phospholipid của màng, nơi nó ức chế sự lan truyền của các gốc tự do trong khi vẫn duy trì sự phân bố cholesterol đồng nhất hơn.
g. Omega 3 ngăn tiến triển Alzheimer, giảm bệnh trầm cảm
-
EPA được phát hiện có mặt mức độ thấp hơn ở những bệnh nhân bị trầm cảm. Sự tiến triển của bệnh này có thể được ngăn chặn bằng điều trị EPA, thông qua đặc tính chống viêm của EPA.
-
DHA chiếm > 30% thành phần phospholipid của màng tế bào não, DHA duy trì tính toàn vẹn của màng, độ dẻo và dẫn truyền thông tin của khớp thần kinh, khả năng hưng phấn của tế bào thần kinh, duy trì tính thấm ion màng và chức năng của các thụ thể xuyên màng, hỗ trợ khả năng nhận thức và truyền dẫn qua synap.

h. Omega 3 liên quan đến thần kinh tri giác
-
Thiếu omega 3 gây ra nhiều bất thường rõ rệt ở cấu trúc não trước và tuyến yên
-
Thiếu omega 3 làm giảm khoái cảm, do mất tính nhạy cảm của các cơ quan cảm giác và ảnh hưởng đến một số cấu trúc não nhất định.
-
Suy giảm thính lực, thị lực và khứu giác ở người già là do giảm hiệu quả của các bộ phận liên quan của não và rối loạn các thụ thể cảm giác, đặc biệt là tai trong hoặc võng mạc.
i. Omega 3 giảm nhẹ nguy cơ đột quỵ
-
942 bệnh nhân tăng cholesterol, bị đột quỵ, sử dụng EPA (1.800 mg/ngày trong khoảng 5 năm) đã làm giảm đáng kể tái phát đột quỵ.
-
Sử dụng axit béo n-3 cũng làm giảm nguy cơ tử vong ở bệnh nhân đột quỵ trong một số thử nghiệm khác

j. Vai trò đặc biệt của omega 3 với da
-
Giảm viêm da
-
Tăng độ ẩm da
-
Giảm 80% nguy cơ mắc bệnh u hắc tố
-
Giảm viêm da dị ứng, giảm bệnh vẩy nến. Trong thí nghiệm: sau 56 ngày sử dụng EPA diện tích và số lượng ban đỏ đã giảm đáng kể, độ ẩm và độ đàn hồi của da tăng lần lượt 31,2% và 25,6%.
-
Giảm lão hóa da: thông qua điều hòa hoạt động của telomere.
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/
VIII. Phospholipid (PL)
Là thành phần cấu trúc quan trọng của màng tế bào và bao gồm: phosphatidylcholine, phosphatidylglycerol, phosphatidylethanolamine, phosphatidylserine và phosphatidylinositol.
Là xây dựng chính của màng tế bào và các bào quan, duy trì tính toàn vẹn của tế bào, đảm bảo kẽ khối vận chuyển trao đổi chất của tế bào.
Điều hòa con đường truyền tín hiệu.
Là thành phần chính cấu tạo myelin thần kinh, chịu trách nhiệm duy trì điện thế noron thần kinh, đảm bảo con đường dẫn truyền thần kinh.

KO chứa một lượng lớn PL và hàm lượng của nó có thể lên tới 80,69%, tùy thuộc vào loại mẫu và phương pháp phân tích.
-
Các PL dồi dào nhất trong KO bao gồm:
-
Phosphatidylcholine (PC) (44,58% đến 99,80%),
-
Phosphatidylethanolamine (PE) (0,20% đến 24,74%)
-
Lysophosphatidylcholine (LPC) (0,51% đến 44,39%)
-
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/
1. Tầm quan trọng của phospholipid
-
Tạo thành lớp hàng rào kép xung quanh tế bào và chỉ cho một số phân tử nhất định như carbon dioxide và oxy cần thiết cho quá trình hô hấp tế bào đi qua.
-
Trong quá trình tiêu hóa, phospholipid hình thành các cụm để giúp vận chuyển vitamin, chất dinh dưỡng và các phân tử chứa chất béo đi khắp cơ thể.
-
Chúng có thể được sử dụng như bộ chuyển đổi tín hiệu giữa các tế bào.
-
Chúng phân tách để tạo thành sản phẩm gọi là chất truyền tin thứ hai, có thể báo hiệu cho bạch cầu di chuyển đến vị trí nhiễm trùng.
-
Phospholipid có vai trò vừa là cấu trúc vừa là chức năng là sphingomyelin, tạo thành lớp cách điện bảo vệ vây thần kinh và tạo điều kiện cho việc dẫn truyền xung thần kinh.
-
Phospholipid trong dạ dày giúp phân hủy chất béo.
-
Phospholipid trong mật giúp nhũ hóa chất béo để chúng có thể được vận chuyển trong máu.
2. Cấu trúc phân tử của phospholipid
-
Phospholipid là một lớp lipid có phân tử có "đầu" ưa nước chứa một nhóm phosphate và hai "đuôi" kỵ nước có nguồn gốc từ axit béo, được nối với nhau bằng một gốc rượu (thường là một phân tử glycerol).
-
Phospholipid biến thường có axit béo omega-3 EPA và DHA tích hợp như một phần của phân tử phospholipid.
-
Nhóm phosphate có thể được biến đổi bằng các phân tử hữu cơ đơn giản như choline, ethanolamine hoặc serine.
Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Phospholipid

3. Cấu trúc hóa học của phospholipid
Phosphatidylcholine là thành phần chính của lecithin. Nó cũng là nguồn choline trong quá trình tổng hợp acetylcholine ở tế bào thần kinh cholinergic.
Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Phospholipid

4. Vai trò của Phospholipid (PL)
-
Vận chuyển omega 3 đến các mô hiệu quả (hiệu quả hơn Triglycerid – dầu cá).
-
Sự hiện diện của PL trong KO đã cải thiện đáng kể tính khả dụng sinh học của KO và khả năng hấp thụ các axit béo, đặc biệt là DHA và EPA.
-
EPA và DHA ở dạng PL có hoạt tính sinh học tốt hơn dạng triacylglycerol (TAG) hoặc etyl este (EE), do đó hiệu quả hơn trong chức năng não, hoạt động chống khối u, chuyển hóa lipid và chuyển hóa glucose.
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/

Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/
Trong dầu nhuyễn thể, phospholipid là chất mang/ hoặc kết hợp sẵn với EPA và DHA, vì thế EPA và DHA dầu nhuyễn thể có sinh khả dụng cao hơn (hấp thu nhiều hơn và nhanh hơn) và hoạt động hiệu quả hơn.
Trong dầu cá, EPA và DHA được hòa tan trong triglycerid, vì khó tách hơn, nên sinh khả dụng tại mô kém hơn so với trong dầu nhuyễn thể.
Nguồn: https://www.quora.com/What-percentage-of-a-cells-volume-is-occupied-by-phospholipids
https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7391096/
IX. Astaxanthin
Astaxanthin là một Carotenoid Xanthophyll đỏ chủ yếu được tìm thấy ở vi sinh vật và động vật biển, đóng vai trò chính cho sắc đỏ của Krill.
Astaxanthin được xếp hạng là Carotenoid quan trọng thứ hai trên thị trường toàn cầu sau capsanthin. Quy mô thị trường của nó đã vượt quá 288,7 triệu đô la Mỹ vào năm 2017 và sẽ đạt 426,9 triệu đô la Mỹ vào năm 2022.

Hình ảnh này hiển thị một dải phổ màu từ vàng (440 nm) đến đỏ (480 nm), minh họa bước sóng hấp thụ cực đại của một số carotenoid, là các sắc tố tự nhiên:
-
Sắc tố vàng (440 - khoảng 455 nm):
-
β-carotene
-
Lutein
-
Zeaxanthin
-
Apo-ester
-
-
Sắc tố đỏ (khoảng 465 - 480 nm):
-
Canthaxanthin
-
Citranaxanthin
-
Capsanthin
-
Capsorubin
-
Astaxanthin (có bước sóng hấp thụ cực đại khoảng 478 nm, được đánh dấu bằng một vạch đỏ đậm).
-
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/

Công thức phân tử: Astaxanthin có công thức phân tử là C40H52O4.
Khối lượng mol: Khối lượng mol của Astaxanthin là 596,84 g/mol.
Hình ảnh này cũng hiển thị một số cấu trúc hóa học của Astaxanthin và các đồng phân của nó (1b, 2b, 3b (9-cis) và 1d, 2d, 3d (15-cis)).
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7391096/
1. Sơ bộ về các gốc tự do
Các gốc tự do là những phân tử không ổn định, có thể gây hại cho tế bào trong cơ thể. Chúng bao gồm:
-
Các loại oxy phản ứng (ROS): Các gốc tự do dựa trên oxy, bao gồm anion gốc siêu oxit (O2−), hydroxyl (HO⋅), alkoxyl (RO⋅), peroxyl hữu cơ (ROO⋅), và hydroperoxyl (HOO⋅).
-
Các loại nitơ phản ứng (RNS): Peroxynitrit (ONOO−), nitric oxit (NO⋅), và nitơ dioxit (NO2⋅).
-
Các loại lưu huỳnh phản ứng (RSS): Phổ biến nhất là các gốc thiyl (RS⋅), axit sulfenic (RSOH) và disulfide-S-oxide [RS(O)2SR].
Về khả năng phản ứng của các gốc tự do:
-
HO⋅ là loại phản ứng và nguy hiểm nhất trong số các ROS.
-
ROO⋅ ít phản ứng hơn đáng kể so với HO⋅, cho phép chúng khuếch tán đến các vị trí tế bào xa xôi.
-
Đối với RNS, khả năng phản ứng hóa học của NO⋅ thấp, nhưng nó phản ứng với O2− tạo ra peroxynitrit, một loại có tính gây hại cao, phá hủy lipid, protein và DNA.
2. Astaxanthin - Vua của các chất chống oxy hóa
Astaxanthin là một carotenoid nổi bật với khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ và nhiều lợi ích khác:
a. Khả năng chống oxy hóa, chống viêm và chống apoptosis mạnh mẽ:
-
Astaxanthin chứa cả nhóm hydroxyl và nhóm keto, cấu trúc độc đáo này đóng vai trò quan trọng trong việc trung hòa ROS (Reactive Oxygen Species - Các loại oxy phản ứng).
-
Phân tử này dập tắt nhanh chóng oxy đơn có hại, loại bỏ các gốc peroxyl và hydroxyl và chuyển đổi chúng thành các hợp chất ổn định hơn, ngăn ngừa sự hình thành các gốc tự do và ức chế phản ứng chuỗi tự oxy hóa.
b. Astaxanthin dập tắt mạnh, nhanh oxy đơn:
-
Astaxanthin dập tắt hiệu quả 1O2 (oxy đơn), do đó bảo vệ ty thể và nhân khỏi tổn thương oxy hóa và kéo dài tuổi thọ.
-
Khả năng chống oxy hóa của astaxanthin có thể được xác định từ hằng số tốc độ dập tắt của oxy đơn.
-
Hằng số tốc độ dập tắt nhanh cho thấy quá trình dập tắt oxy đơn hiệu quả.
-
Hằng số tốc độ dập tắt của oxy đơn đối với astaxanthin được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau và trong nhiều môi trường khác nhau, do đó ngăn chặn tối ưu ROS, chống chết tế bào hiệu quả.
c. Astaxanthin nổi bật khả năng chống oxy hóa:
-
Astaxanthin là một carotenoid có khả năng dọn gốc peroxyl (ROO⋅), và hydroxyl (HO⋅), hydroperoxyl (HOO⋅) tốt nhất.
-
Khả năng dọn gốc HO⋅ của astaxanthin lớn hơn 66% và 17% so với Trolox và quercetin, và chỉ kém mạnh hơn 6% so với α-tocopherol.
-
Tuy nhiên, đối với ROO⋅, astaxanthin mạnh hơn 16% so với α-tocopherol.
d. Astaxanthin - Vua của các chất chống oxy hóa (So sánh hiệu quả):
-
Khả năng vô hiệu hóa oxy đơn phân tử:
-
Mạnh hơn hạt nho 17x
-
Mạnh hơn Beta Carotene 40x
-
Mạnh hơn Alpha Lipoic Acid 75x
-
Mạnh hơn Alpha Tocopherol 100x
-
Mạnh hơn Vitamin E 500x
-
Mạnh hơn EGCG (Trà xanh) 560x
-
Mạnh hơn CoQ10 800x
-
Mạnh hơn Vitamin C 6000x
-
(Ghi chú: Oxy đơn - oxy ở mức năng lượng cao hơn bình thường, có xu hướng phản ứng với các phân tử khác để truyền năng lượng dư thừa. "Tấn công" là khi không cần điện tích, không cần phản ứng hóa học hoặc các phản ứng enzyme để gây ra thiệt hại.)
-
-
Khả năng thu gom gốc tự do:
-
Mạnh hơn Vitamin E 14x
-
Mạnh hơn Pycnogenol 18x
-
Mạnh hơn Asta tổng hợp 20x
-
Mạnh hơn Beta Carotene 53x
-
Mạnh hơn Vitamin C 65x
-
(Ghi chú: Gốc tự do là phân tử có chứa electron lẻ (không được ghép cặp), vì thế không ổn định và có xu hướng "cướp" electron từ những phân tử khác để trở về trạng thái ổn định, và gây hại các phân tử khác (Chuỗi phản ứng oxy hóa). )
-
Khả năng chống oxy hóa của Astaxanthin được báo cáo là cao hơn:
-
10 lần so với zeaxanthin, lutein, tunaxanthin, cathaxanthin và β-carotene.
-
100 lần so với α-tocopherol.

e. Astaxanthin định vị tối ưu trên màng tế bào và có khả năng chống oxy hóa ưu việt:
|
Tiêu chí |
Vitamin C |
Beta Carotene |
Vitamin E |
Astaxanthin |
|
Ảnh hưởng lên cấu trúc màng tế bào |
Không tác động |
Phá vỡ cấu trúc màng tế bào |
Ổn định cấu trúc màng tế bào |
Ổn định cấu trúc màng tế bào |
|
Hoạt động chống oxy hóa |
Bên ngoài màng tế bào |
Bên trong màng tế bào |
Bên trong màng tế bào |
Cả trong & ngoài màng tế bào |
|
Trở thành chất oxy hóa? |
CÓ |
CÓ |
CÓ |
KHÔNG |
|
(Lưu ý: Astaxanthin không trở thành chất oxy hóa.) |

f. Khả năng tạo phức với nhiều kim loại:
Đánh giá bằng phép đo phổ khối và cộng hưởng từ hạt nhân, cho thấy:
-
Astaxanthin hoạt động như một chất tạo phức kim loại và chuyển đổi các chất oxy hóa kim loại thành các phân tử vô hại.
-
Astaxanthin có thể tạo thành các phức chất ion kim loại với các ion kim loại như Fe2+, Ca2+, Cu2+, Pb2+, Zn2+, Cd2+ và Hg2+.
Nguồn tham khảo: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7391096/
https://www.vnfoods.vn/vi/news/part-3-9-shine-on-the-king-natural-astaxanthin
X. Biken Krill - Viên uống dầu nhuyễn thể Superba Boost
1. Công dụng dược lý của Biken Krill
-
Chống oxy hóa mạnh, loại bỏ những gốc tự do nguy hiểm bảo vệ tế bào.
-
Chống viêm hiệu quả, đặc biệt giảm viêm, đau khớp và các chứng đau khác.
-
Ngăn hình thành cục máu đông hiệu quả.
-
Giảm nhớt máu hiệu quả, tăng lưu thông máu.
-
Chống dị ứng, hỗ trợ giảm các bệnh tự miễn, hen xuyễn.
-
Chống béo phì do khả năng tăng cường chuyển hóa lipid và Glucose.
-
Chống tiểu đường nhờ khả năng tăng cường chuyển hóa cahohydrate và giảm kháng insulin.
-
Chống xơ vữa động mạch, giảm xơ cứng động mạch do giảm cholesterolone, triglycerid, bảo vệ nội mô.
-
Chống tăng huyết áp.
-
Bảo vệ thần kinh, chống chết tế bào thần kinh, tăng dẫn truyền thần kinh, hỗ trợ hiệu quả cho bệnh alzheimer, trầm cảm, tăng động, suy giảm trí nhớ.
-
Đặc biệt cải thiện sức khỏe làn da, làm đẹp da (giảm nhăn và tăng độ ẩm).
-
Chống lão hóa do khả năng giảm stress oxy hóa, bảo vệ telomere, chống chết tế bào.
-
Bảo vệ xương khớp, chống lão hóa khớp.
-
Tăng khối lượng cơ xương.
-
Duy trì sự cân bằng hệ vi sinh đường ruột.
2. Công dụng với sức khỏe
-
Chống béo phì
-
Chống bệnh tiểu đường T 2
-
Chống xơ vữa động mạch
-
Chống tăng huyết áp
-
Bảo vệ thần kinh, chống thoái hóa thần kinh.
-
Bảo vệ da, làm đẹp da
-
Chống oxy hóa
-
Chống viêm, giảm đau
-
Bảo vệ khớp, giảm viêm khớp
-
Tăng cơ, giảm teo cơ
-
Tốt cho sức khỏe phụ nữ
-
Tốt cho hệ vi sinh ruột
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/

a. Tác động của Krill oil đối với da
- Chống lão hóa da (bao gồm chống lão hóa do tia UV)
-
Giảm mất nước
-
Giảm thoái hóa collagen (chống chết và chống rối loạn collagen)
-
Giảm phù nề da
-
Giảm nếp nhăn
- Chống viêm da, giảm tác hại của tia UV lên da
-
Tăng cường hàng rào lipid lớp sừng
-
Duy trì sự cân bằng lipid giữa các tế bào một cách chính xác
-
Giảm viêm da dị ứng
-
Giảm bệnh vảy nến
- Lành vết thương:
-
Phát triển nhanh chóng nguyên bào sợi, hoạt hóa collagen
-
Sửa chữa tổn thương, hình thành tân nội mô mạch máu
a.1. Biken Krill chống lão hóa da do tia UV
+ Nguyên nhân
-
Lão hóa da là một quá trình không thể tránh khỏi, có nghĩa là chức năng của da dần suy yếu và khả năng tái tạo của các tế bào da dần biến mất. Nó biểu hiện ở nếp nhăn, giảm độ ẩm của da, giảm độ đàn hồi và sắc tố của da
-
Tia UV tích tụ theo thời gian trên da, gây ra nếp nhăn sâu, da khô, sắc tố và chảy xệ.
-
UVA (320-400 nm) có thể xuyên qua lớp hạ bì, dẫn đến tổn thương collagen và elastin của da, UVB (280-320 nm) chủ yếu ảnh hưởng đến lớp biểu bì và gây tổn thương DNA.
-
Bức xạ UV có thể gây tổn thương tế bào bằng cách tạo ra ROS và các chất trung gian gây viêm, tấn công trực tiếp vào DNA của tế bào da
+ Hậu quả của tia UV là ROS Một yếu tố chính gây lão hóa da
-
ROS làm tăng phản ứng viêm, giảm sản xuất chất chống oxy hóa và tạo ra các metalloproteinase ma trận (MMP) làm phân hủy collagen và elastin ở lớp da trung bì, dẫn đến nếp nhăn da và giảm độ đàn hồi.
-
Krill oil có nhiều thành phần chống oxy hóa và chống viêm và là những chất có thể tích tụ trong lớp hạ bì, vì thế có thể bảo vệ da khỏi tác hại do tia UV gây ra.
-
KO làm giảm nếp nhăn, ngăn ngừa mất nước ở da, làm chậm quá trình thoái hóa collagen, giảm phù nề da, tăng cường hàng rào lipid của lớp sừng và duy trì sự cân bằng lipid giữa các tế bào chính xác.
-
Ngoài ra, KO thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương bằng cách cải thiện chức năng nguyên bào sợi và sửa chữa tổn thương hình thành mạch máu nội mô.
+ Công dụng Biken Krill
-
Chống lão hóa da, đẹp da từ bên trong - một lợi ích đặc biệt nhất của Krill oil
-
Giảm lão hóa da do tia UV
-
Giảm tác hại của tia UV, bảo vệ da
-
Tăng hydrat hóa da, duy trì độ ẩm
-
Giảm nếp nhăn hiệu quả
-
Phospholipid là thành phần phối hợp trong Krill oil bảo vệ da hiệu quả
+ Cơ chế tác động của Krill oil lên sức khỏe và các vấn đề về da.
-
Chống viêm da: chống rối loạn miễn dịch tại da, giảm viêm da dị ứng, giảm bệnh vảy nến (ức chế gen tiền viêm, gen dị ứng)
-
Giảm lão hóa da: giảm mất nước qua biểu bì, tăng chống oxy hóa, tăng hydrate hóa, giảm nếp nhăn (tăng các gen nền da)
-
Nhanh liền vết thương da, cơ, xương: tăng hình thành vi mạch mới, tăng collagen (tăng các gen hình thành mạch máu, tăng hoạt hóa nguyên bào sợi, giảm viêm)

+ Krill oil chống lão hóa da, đẹp da từ bên trong - một lợi ích đặc biệt nhất của Krill oil
-
Lão hóa da xảy ra dưới 2 dạng: (1) Lão hóa nội tại: chịu ảnh hưởng của những thay đổi về hormone và lão hóa, miễn dịch, yếu tố chống oxy hóa nội sinh, NAD+, viêm... (2) Lão hóa ngoại tại: là kết quả của các yếu tố bên ngoài như tiếp xúc với tia UV, ô nhiễm không khí và hút thuốc.
-
KO và các thành phần chức năng của nó làm chậm quá trình lão hóa da thông qua quá trình chống oxy hóa, chống viêm, do đó bảo vệ hàng rào bảo vệ da, thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương, duy trì độ ẩm và thúc đẩy làn da trẻ trung và khỏe mạnh.
a.2. Krill oil tăng hydrat hóa da, duy trì độ ẩm
Lão hóa da thường dẫn đến giảm axit hyaluronic, một thành phần quan trọng trong việc duy trì độ ẩm cho da. Axit béo rất cần thiết cho quá trình hydrat hóa da và sự thiếu hụt axit béo không bão hòa đa làm tăng tình trạng mất nước qua hàng rào bảo vệ da. Tia UVB và lão hóa làm giảm các gen tổng hợp axit hyaluronic (HAS) trong lớp hạ bì. KO có thể đảo ngược quá trình giảm của các gen HAS, phục hồi hàm lượng axit hyaluronic trong da, ngăn ngừa tình trạng mất nước của da và tăng cường hiệu quả dưỡng ẩm cho da ở chuột bị lão hóa da do ánh sáng do tia UVB.
|
Thí nghiệm |
Đối tượng |
Phương pháp |
Kết quả |
Công dụng |
|
Thí nghiệm trên động vật |
Chuột cái không có lông tiếp xúc với tia UVA |
Chế độ ăn 0,01% hoặc 0,1% monoester |
↓ Mất nước qua biểu bì (TEWL) |
Chống lão hóa da |
|
Thí nghiệm tế bào |
Chiếu xạ tế bào sừng và nguyên bào sợi bằng UVB |
Xử lý bằng 0, 1, 5 hoặc 10 µM ASX trong 4 giờ |
↓ Mức IL-1α, IL-6, IL-8 và TNF-α |
Chống lão hóa da |
|
Thử nghiệm lâm sàng |
Những người tham gia trong độ tuổi từ 30 đến 60 được chiếu xạ bằng tia UVB |
Dùng 4 mg ASX trong 9 tuần |
↑ Bệnh viện |
Chống lão hóa da |
|
Thí nghiệm trên động vật |
Chuột không có lông bị lão hóa do ánh sáng UVB |
Dùng đường uống với phospholipid sữa (50, 100 và 150 mg/kg) một lần một ngày trong 8 tuần |
↓ Ban đỏ do tia cực tím và độ dày của da |
Chống lão hóa da |
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/#:~:text=Krill%20oil%20has%20a%20variety,atherosclerosis%2C%20and%20anti%2Dhypertension
a.3. Phospholipid là thành phần phối hợp trong Krill oil bảo vệ da hiệu quả
Ngoài omega 3 và astaxanthin, phospholipid là một thành phần quan trọng để bảo vệ da:
-
Tăng biểu hiện của các yếu tố liên quan đến độ ẩm của da, bao gồm filaggrin, involucrin và aquaporin3 (AQP3).
-
Tăng hàm lượng axit hyaluronic (HA) trong mô da được thông qua điều chỉnh biểu hiện của các enzyme liên quan đến tổng hợp và phân hủy HA.
-
Dọn sạch ROS do tia UV gây ra và điều hòa tăng các enzyme chống oxy hóa superoxide dismutase 1 và 2 (SOD1, SOD2), catalase (CAT) và glutathione peroxidase1 (Gpx-1).
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/#:~:text=Krill%20oil%20has%20a%20variety,atherosclerosis%2C%20and%20anti%2Dhypertension.
a.4. Krill oil giảm nếp nhăn hiệu quả
-
Lão hóa do ánh sáng gây ra những thay đổi về mô học da, tổn thương sợi collagen và sắc tố không đồng đều, gây ra tình trạng da nhăn nheo và thô ráp.
-
Tia UV tạo ra nhiều ROS, làm tăng metalloproteinase ma trận (MMP), thúc đẩy quá trình thoái hóa protein ma trận ngoại bào (ECM) và hình thành nếp nhăn.
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/
Trên da chuột thí nghiệm
-
KO cho thấy tác dụng bảo vệ đối với sự hình thành nếp nhăn ở chuột bị lão hóa do ánh sáng gây ra bởi bức xạ tia cực tím.
-
Chuột cái không có lông tiếp xúc với bức xạ UVB ba lần một tuần trong 15 tuần sẽ gây ra các triệu chứng lão hóa do ánh sáng.
-
Tuy nhiên, sau khi uống KO (100, 200 hoặc 400 mg/kg) mỗi ngày trong 105 ngày: ✓ Nếp nhăn trên da đã bị ức chế đáng kể, với độ dài và độ sâu của nếp nhăn được cải thiện. ✓ Hàm lượng collagen da I (COL1) tăng lên đáng kể ✓ Biểu hiện gen của MMP-1, MMP-9 và MMP13 trong mô da bị chiếu tia UV đã giảm đáng kể nhờ phương pháp điều trị KO
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/
Trên tế bào da người
KO được đánh giá về tác dụng tiềm tăng đối với việc cải thiện nếp nhăn và hoạt động chống oxy hóa trong các tế bào nguyên bào sợi da người (HDF). HDF tiếp xúc với tia UVB ở mức 50 mJ/cm² trong 2 phút đã gây ra sự gia tăng đáng kể hoạt động của MMP-1 (tăng sản phẩm của rối loạn ma trận ngoại bào).
Khi các tế bào HDF được xử lý bằng KO (0,5–8 mg/mL) cùng lúc, dẫn đến sự giảm đáng kể hoạt động của MMP-1. Ngoài ra, KO cho thấy sự gia tăng phụ thuộc vào nồng độ (từ 0,25 đến 8 mg/ml) về hoạt động ức chế elastase và tổng hợp procollagen trong HDF. Hơn nữa, KO được phát hiện làm tăng đáng kể hoạt động dọn gốc tự do.
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/
a.5. Tổng hợp tác dụng chống lão hóa da của Krill oil
Lành vết thương:
-
Cải thiện chức năng nguyên bào sợi
-
Sửa chữa tổn thương, hình thành nội mô mạch máu
Chống lão hóa da:
-
Giảm mất nước
-
Giảm thoái hóa collagen
-
Giảm phù nề da
-
Giảm nếp nhăn
Chống viêm da:
-
Tăng cường hàng rào lipid lớp sừng
-
Duy trì sự cân bằng lipid giữa các tế bào một cách chính xác
-
Giảm viêm da dị ứng
-
Giảm bệnh vẩy nến
b. Krill oil giúp nhanh lành vết thương các trường hợp tiểu đường, lão hóa
-
Tiểu đường và lão hóa là những yếu tố khiến chậm lành vết thương và dẫn đến vết thương mãn tính, không lành.
-
KO đã được chứng minh là cải thiện tình trạng da và thúc đẩy quá trình lành vết thương.
-
Việc bôi KO tại chỗ có thể đẩy nhanh đáng kể quá trình lành vết thương ở chuột mắc bệnh tiểu đường týp 2 bằng cách đảo ngược các triệu chứng viêm quá mức, suy giảm lắng đọng collagen và ức chế quá trình tân mạch hóa ở chuột mắc bệnh tiểu đường.
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/#:~:text=Krill%20oil%20has%20a%20variety,atherosclerosis%2C%20and%20anti%2Dhypertension.
b.1. Thí nghiệm lành vết thương trên chuột tiểu đường
-
Chuột mắc bệnh tiểu đường được rạch da lưng để thiết lập mô hình vết thương do tiểu đường.
-
Điều trị KO làm giảm chiều rộng và diện tích của vết thương, đồng thời thúc đẩy da dày lên và hình thành nang lông tại vết thương chỉ sau 48h.
-
KO làm tăng CD31, một dấu hiệu của tế bào nội mô (EC), và cũng kích hoạt đáng kể biểu hiện của Angpt2, Angpt4, Vegf-a và E-Cadherin trong da, cho thấy KO tăng cường tân mạch hóa trong vết thương do tiểu đường (hình thành mạch máu mới tại vết thương).
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/#:~:text=Krill%20oil%20has%20a%20variety,atherosclerosis%2C%20and%20anti%2Dhypertension.
Axít béo là thành phần chính cho cấu trúc và chức năng của màng tế bào và đóng vai trò tích cực trong sức khỏe làn da
-
Rạch những vết cắt trên lưng chuột thí nghiệm:
-
Krill oil làm giảm đáng kể diện tích vết thương từ 72 giờ.
-
Mức IL-10 trong nhóm KO tăng lên sau 48 giờ điều trị.
-
Tỷ lệ phân bố của nguyên bào sợi và sợi collagen trong nhóm KO cao hơn nhóm đối chứng.
-
-
Omega3 trong KO có sinh khả dụng cao, thúc đẩy nhanh chóng tái tạo nguyên bào sợi và các yếu tố da, mạch máu.
b.2. Thí nghiệm nhanh liền vết thương Chuột phẫu thuật đại tràng
-
KO có thể kiểm soát tình trạng viêm quá mức và stress oxy hóa ở da, thúc đẩy sản xuất mạch máu mới và collagen, và thúc đẩy quá trình lành vết thương
-
Điều trị bằng đường uống với viên nang KO 100mg/kg (KO 500 mg + EPA 66 mg + DHA 35 mg + coline 25 mg + ASX 40 mg) trong 3 và 7 ngày cho chuột phẫu thuật đại tràng.
-
Kết quả: các triệu chứng hậu phẫu được cải thiện nhanh, liền vết thương nối ruột đáng kể sau 72 h. (giảm thâm nhiễm tế bào viêm, tăng hoạt động của nguyên bào sợi, tăng quá trình hình thành mạch máu và lắng đọng collagen)
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/#:~:text=Krill%20oil%20has%20a%20variety,atherosclerosis%2C%20and%20anti%2Dhypertension.
c. Krill oil giảm bệnh vẩy nến
-
Bệnh vẩy nến cũng là một bệnh viêm da mãn tính thường biểu hiện bằng da dày lên, vảy và ban đỏ.
-
Bệnh có thể xảy ra ở nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể. Hiện nay, vẫn chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn, chỉ có thể được kiểm soát thông qua việc sử dụng thuốc bôi ngoài da hoặc thuốc toàn thân, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
-
Các nghiên cứu cho thấy có sự thay đổi trong thành phần axit béo ở da người bệnh vẩy nến và việc bổ sung chế độ ăn uống có thể có khả năng cải thiện quá trình chuyển hóa axit béo
Thí nghiệm tiền lâm sàng
-
Chuột bị vẩy nến được điều trị bằng sự kết hợp KO và thuốc điều trị qua đường uống hai lần một ngày trong 7 ngày liên tiếp.
Kết quả:
-
Phương pháp điều trị kết hợp làm chậm sự khởi phát của ban đỏ và bong tróc da khi so sánh với nhóm mô hình.
-
Nhóm kết hợp KO biểu hiện giảm vảy, ban đỏ, độ dày của da, độ dày của tai và mạch máu.
40 bệnh nhân mắc bệnh vẩy nến và hội chứng chuyển hóa đã được điều trị bằng các chất bổ sung dinh dưỡng có chứa coenzyme Q10 và KO.
Kết quả cho thấy các chất dinh dưỡng phục hồi cả bệnh vẩy nến và hồ sơ lipid bình thường.
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/#:~:text=Krill%20oil%20has%20a%20variety,atherosclerosis%2C%20and%20anti%2Dhypertension.

a.6. Krill oil với viêm da dị ứng (AD)
Viêm da dị ứng (AD) là một tổn thương da viêm kèm theo các triệu chứng như ngứa, da cong vênh, ban đỏ, sẩn, mụn nước trên da và da dày lên.
AD là một loại dị ứng do rối loạn chức năng hàng rào của da. Nó ảnh hưởng đến hơn 15% trẻ em ở các nước phát triển.
AD có liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm bất thường về miễn dịch và tiếp xúc với chất gây dị ứng.
Viêm da dị ứng có liên quan đến việc giảm lượng omega 3 và tăng lượng omega 6.
-
Nghiên cứu 2 nhóm viêm da dị ứng: nhóm nc được bổ sung 5,4 gam DHA mỗi ngày và nhóm đối chứng được bổ sung axit béo bão hòa có cùng năng lượng.
Kết quả:
-
DHA giảm đáng kể mức độ nghiêm trọng của viêm da dị ứng (ban đỏ, sẩn, ngứa, viêm...).
-
IgE giảm đáng kể ở nhóm DHA.
-
Omega 3 tăng và tỷ lệ omega 6/omega 3 giảm ở nhóm DHA
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/#:~:text=Krill%20oil%20has%20a%20variety,atherosclerosis%2C%20and%20anti%2Dhypertension.
e. Lợi ích với sức khỏe tim mạch của Biken Krill
-
Bệnh tim mạch (CVD) có liên quan đáng kể đến hầu hết các tình trạng khuyết tật, bệnh tật và tử vong trên thế giới.
-
Sự gia tăng dân số già hóa trên toàn cầu được cho là do sự gia tăng nhanh chóng về tỷ lệ mắc CVD, gây ra hơn 17,9 triệu ca tử vong trên toàn cầu vào năm 2019 và số ca tử vong liên quan đến CVD sẽ tăng lên hơn 23,6 triệu vào năm 2030.
-
Cả dầu nhuyễn thể và dầu cá đều chứa axit béo ω-3, tuy nhiên axit béo trong dầu cá được gắn vào triglyceride hoặc este etyl, vì thế tạo ra lượng lớn axit béo ω-3 trong toàn bộ máu.
-
Krill oil có khả dụng sinh học tốt hơn vì axit béo ω-3, cụ thể là EPA và DHA, được gắn vào phospholipid và nhiều báo cáo đã chỉ ra khả năng hấp thụ vượt trội ở ruột và làm tăng thêm nồng độ axit béo ω-3 liên kết với phospholipid trong huyết tương và hồng cầu.
-
Krill oil chứa một lượng khá lớn astaxanthin, một chất chống oxy hóa mạnh, có thể làm giảm sự hiện diện của các gốc tự do, oxy tự do và tình trạng viêm ở người dùng.

Astaxanthin là một chất chống oxy hóa mạnh
Astaxanthin là một xanthophyll màu đỏ cam, một dẫn xuất có oxy của carotenoid có hoạt tính chống oxy hóa mạnh.
-
Mạnh hơn vitamin C 65 lần,
-
Mạnh hơn β-carotene 54 lần,
-
Mạnh hơn vitamin E 14 lần.
-
Mạnh hơn các carotenoid khác như zeaxanthin, lutein và canthaxanthin 10 lần
(Hình ảnh minh họa cho thấy Astaxanthin mạnh hơn vitamin C 65 lần, mạnh hơn β-carotene 54 lần và mạnh hơn vitamin E 14 lần.).
e.1. Krill oil làm tăng chỉ số Omega3 trên màng hồng cầu
-
Hàm lượng EPA+DHA trong màng tế bào hồng cầu tính theo tỷ lệ phần trăm tổng lượng axit béo, có mối quan hệ nghịch đảo với nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành.
-
Chỉ số omega-3 < 4% được coi là nguy cơ cao,
-
Từ 4% đến 8% là nguy cơ trung bình
-
8% là nguy cơ thấp đối với tử vong do bệnh tim mạch vành ở người lớn.
-
-
Nghiên cứu cho thấy krill oil làm tăng chỉ số này nhiều hơn dầu cá, nên làm giảm nguy cơ tim mạch.
-
EPA+DHA có thể ổn định mảng bám và giảm nhiều thông số: triglyceride, huyết áp, nhịp tim, kết tập tiểu cầu và viêm.
e.2. Krill Oil giảm mỡ máu
Tăng cholesterol máu là một yếu tố tiên lượng cho bệnh tim xơ vữa động mạch. Sự giảm tỷ lệ các biến cố bệnh tim mạch tương ứng với mỗi 1% giảm nồng độ LDL-C. Tổng hợp n/c trên 1458 người tham gia từ 14 nc, cho kết quả:
-
Việc bổ sung KO trong ≥8 tuần với liều ≥3 g/ngày, làm giảm các chỉ số với ý nghĩa thống kê:
-
Giảm mức cholesterol toàn phần từ 3,95 mg/dl
-
LDL-C giảm 4,30 mg/dL;
-
TG giảm đến 8,18 mg/dL;
-
-
KO làm tăng hấp thu LDL-C vào mô, tăng lượng cholesterol và axit mật bài tiết qua phân
Nguồn; https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1871402123002059
Nghiên cứu giảm mỡ máu của krill oil
Một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi kéo dài 12 tuần.
-
120 Bệnh nhân có mức cholesterol từ nhẹ đến rất cao (193,9-347,9 mg/dL) và mức triglyceride (203,8-354,4 mg/dL) được dùng dầu nhuyễn thể, dầu cá hoặc giả dược trong 12 tuần.
-
Dầu nhuyễn thể được dùng dưới dạng liều thấp 1 hoặc 1,5 g mỗi ngày hoặc liều cao 2 hoặc 3 g mỗi ngày dựa trên chỉ số khối cơ thể (BMI; <30 hoặc ≥30) của người đó.
-
Nhóm dầu cá được dùng liều 3 g mỗi ngày cung cấp 540 mg EPA và 360 mg DHA.
-
Bệnh nhân dùng giả dược được dùng cellulose vi tinh thể.
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4252213/
Kết quả thí nghiệm giảm mỡ máu của Krill oil sau 12 tuần bổ sung
|
Cholesterol toàn phần |
LDL-c |
HDL-c |
Triglycerid |
|
|
Giảm |
Giảm |
Tăng |
Tăng |
Giảm |
|
Krill oil 1- 1,5g/ngày (BMI <30) |
13% |
32% |
42% |
Không đáng kể |
|
Krill oil 2- 3 g/ngày (BMI ≥30) |
18% |
39% |
60% |
27% |
|
Dầu cá 3 g/ngày |
6% |
5% |
4% |
Không đáng kể |
|
Cellulose vi tinh thể |
13% |
4% |
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4252213/
e.3. Krill oil chống rối loạn nội mô
-
Oxy hóa và tình trạng viêm được biết là những tác nhân gây xơ vữa động mạch, rối loạn chức năng nội mô và nguy cơ mắc bệnh tim mạch nói chung.
-
Astaxanthin và EPA, DHA trong Krill oil có thể mang lại lợi ích sức khỏe vượt trội thông qua khả năng dọn gốc tự do, loại bỏ oxy đơn, chống viêm, ngăn kết tập tiểu cầu và khả năng tái tạo nhanh, những tác dụng này chống rối loạn nội mô, giảm nhớt máu, giảm thiểu nguy cơ xơ vữa động mạch.

Krill oil điều hòa các thông số liên quan đến sự khởi phát và tiến triển của xơ vữa động mạch
17 tình nguyện viên khỏe mạnh trong nhóm tuổi 18-36 tham gia nc trong 28 ngày nhằm kiểm tra hiệu quả của việc bổ sung dầu nhuyễn thể vào chế độ ăn uống (832,5 mg EPA và DHA mỗi ngày). Kết quả:
-
Giảm mỡ xấu- thành phần gây xơ vữa: triacylglycerol (TAG) huyết tương, lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL), hạt chylomicron
-
Giảm chỉ số omega6/omega3 trong cả huyết tương và hồng cầu
-
Giảm axit arachidonic (AA)
-
Tăng khả năng chống oxy hóa, chỉ số liên kết đôi (DBI) và chỉ số chống viêm của axit béo
-
Giảm chỉ số gây huyết khối
e.4. Krill oil chống rối loạn chuyển hóa
-
Ngăn ngừa tăng cân ở mô hình động vật béo phì
-
Giảm kháng insulin bằng cách ức chế tình trạng gan nhiễm mỡ và ức chế các biểu hiện gen liên quan đến sản xuất glucose.
-
Giảm lượng đường trong máu bằng cách tăng cường hoạt động của glucokinase để tiêu thụ glucose và giảm hoạt động của glucose-6-phosphatase và phosphoenolpyruvate carboxykinase để tân tạo glucose
-
Giảm cholesterol toàn phần, giảm LDL-c, giảm triglycerid
-
Tăng LHD-c
Nguồn: https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1871402123002059
Phân loại lợi ích sức khỏe: Rối loạn chuyển hóa
|
Người mẫu |
Chế độ ăn kiêng |
Thời gian bổ sung |
Kết quả |
|
Chuột Sprague Dawley HFD |
100 và 200 g/dầu nhuyễn thể (KO) |
2 tuần |
↓ mức lipid huyết thanh |
|
Chuột HFD |
1,25–2,5% TỔNG HỢP |
8 tuần |
↓ TG gan, cholesterol và cholesterol huyết thanh và glucose |
|
Chuột biểu hiện quá mức hTNF$\alpha$ |
Bột nhuyễn thể (4,3% protein) |
8 tuần |
↓ TG gan và huyết tương, biểu hiện SREBP2 ở gan, ↑ oxy hóa β, ↓ viêm |
|
Chuột LDLR-KO được nuôi bằng chế độ ăn phương Tây + nhuyễn thể Thái Bình Dương |
8-HEPE (100 mg/kg) |
18 tuần |
↓ LDL huyết tương và cholesterol toàn phần, ↑ HDL, ↓ mức TG gan |
|
Các loài linh trưởng không phải người bị rối loạn lipid máu và tiểu đường |
150 mg/kg/ngày |
↓ tổng lượng huyết tương và LDL-cholesterol, và TG, ↑ HDL-cholesterol |
|
|
Chuột C57BL/6J được nuôi bằng HFD |
5% bột nhuyễn thể |
12 tuần |
↓ tăng cân, tích tụ mỡ ở mô mỡ và gan, ↓ LDL huyết thanh, ↑ dung nạp glucose, ↓ tổn thương oxy hóa ở gan |
|
Chuột HFD |
2,5% nhuyễn thể |
12 tuần |
↓ tăng cân |
|
Mô hình béo phì ở thỏ trắng New Zealand bị thiếu |
600 mg/ngày |
8 tuần |
↑ độ nhạy insulin và tiết insulin, ↓ đường huyết lúc đói |
|
HFD kết hợp với chuồng nuôi nhiệt độ trung tính |
KO (chứa EPA ~13%, DHA ~8%) |
24 tuần |
↓ gan nhiễm mỡ |
|
Nghiên cứu có đối chứng ngẫu nhiên trên 36 cá nhân |
4 g/ngày |
8 tuần |
↑ EPA, DHA và DPA trong nhóm nhuyễn thể |
|
Người có mức TG ở mức ranh giới hoặc cao |
0.5, 1, 2 hoặc 4 g/ngày cho |
6 và 12 tuần |
↓ TG huyết tương |
|
Thử nghiệm lâm sàng chéo ngẫu nhiên trên 25 đối tượng có mức tăng TG trung bình |
1000 mg/ngày |
4 tuần |
↑ mức HDL huyết tương và apolipoprotein A1 |
|
11 người đàn ông béo phì |
4 g/ngày cho mỗi lần uống |
24 tuần |
↓ thông số nhân trắc học và AEA máu và 2-AG |
|
63 đối tượng béo phì |
2 g/ngày |
4 tuần |
↓ Mức 2-AG, không có tác động đáng kể đến nhân trắc học |
Nguồn: https://www.mdpi.com/1660-3397/19/6/306
Astaxanthin như một chất điều hòa chuyển hóa glucose và cân bằng lipid
-
Astaxanthin có tiềm năng trở thành tác nhân không dùng dược lý để điều trị các rối loạn chuyển hóa.
-
Astaxanthin ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa glucose và lipid thông qua nhiều cơ chế phân tử khác nhau.
-
Astaxanthin làm tăng độ nhạy insulin và hấp thụ glucose ở nhiều mô khác nhau.
-
Astaxanthin làm giảm tổng hợp lipid ở gan và tăng cường chuyển hóa lipid.
Nguồn: https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1756464623005376
Astaxanthin có thể tăng cường độ nhạy insulin
53 bệnh nhân khỏe mạnh hoặc tiền tiểu đường sau 12 tuần bổ sung astaxanthin (12 mg mỗi ngày) cho thấy sự cải thiện đồng thời của chỉ số độ nhạy insulin toàn cơ thể.
Astaxanthin nổi bật với kn chống oxy hóa và chống viêm (hai nguyên nhân chính gây ra các rối loạn chuyển hóa và các biến chứng liên quan):
-
Có thể kiểm soát nồng độ glucose trong thời gian bổ sung, thông qua việc phục hồi độ nhạy và hoạt động của insulin (làm giảm glucose máu)
-
Hạ mỡ máu: giảm tổng lượng cholesterol, LDL-C và mức triglyceride, cùng với việc tăng mức HDL-C,
Nguồn: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32304625/
Bảng tổng hợp các nghiên cứu về Astaxanthin
|
Thiết kế |
Thời gian thử nghiệm |
Người tham gia |
Sự can thiệp của Astaxanthin |
Kết quả |
|
Thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi |
3 tuần |
23 người lớn thừa cân (25,0 < BMI leq 29,9 kg/m$^2$) hoặc béo phì (BMI geq 30,0 kg/m$^2$) |
5 mg và 20 mg/ngày |
- Cải thiện các dấu hiệu sinh học về stress oxy hóa bằng cách ức chế quá trình peroxy hóa lipid liên quan đến tình trạng kháng insulin |
|
Thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, có đối chứng giả dược |
12 tuần |
27 người lớn thừa cân (BMI > 25,0 kg/m$^2$) |
20 mg/ngày |
- Giảm mức độ LDL-C, ApoB và các dấu hiệu sinh học stress oxy hóa (MDA và ISP) |
|
Thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, có đối chứng giả dược |
24 tuần |
34 người lớn bị rối loạn lipid máu và tiền tiểu đường |
12 mg/ngày |
- Giảm mức LDL-C và cholesterol toàn phần |
f. Lợi ích của krill oil với cơ-xương-khớp
-
Giảm viêm khớp do thoái hóa, lão hóa
-
Giảm viêm khớp tự miễn
-
Giảm đau khớp
-
Tăng tính linh hoạt của khớp
-
Tăng cơ, ngăn thoái hóa cơ xương lão hóa
f.1. Krill oil hỗ trợ tốt cho khớp
Một số nghiên cứu cho thấy dầu nhuyễn thể có thể có tác dụng tốt hơn dầu cá trong việc chống viêm. Omega-3 trong dầu nhuyễn thể dễ sử dụng hơn đối với cơ thể
-
Hỗ trợ tính di động của khớp
-
Giảm viêm mãn tính các thành phần khớp
-
Giảm viêm do yếu tố tự miễn
-
Giảm đau
-
Chống thoái hóa khớp do chống viêm, giảm stress oxy hóa, giảm hủy khớp, tăng dinh dưỡng
-
Bảo vệ: bôi trơn các khớp, giảm mòn khớp.
-
|
Viêm khớp |
Mô hình thử nghiệm trên chuột về bệnh viêm khớp |
Chế độ ăn KO, trong đó EPA + DHA là 0,44 g/100 g chế độ ăn KO |
2 tháng |
↓ thâm nhiễm tế bào viêm và tăng sản ở lớp hoạt dịch |
|
chuột biểu hiện quá mức hTNF-α |
0,5g/100 g |
6 tuần |
↓ dấu hiệu oxy hóa axit béo |
|
|
Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng giả dược trên 90 bệnh nhân mắc bệnh tim mạch và/hoặc viêm xương khớp và/hoặc viêm khớp dạng thấp |
300 mg/ngày |
↓ Mức CRP và đau (khoảng 29%), cứng khớp (khoảng 20%) và suy giảm chức năng (khoảng 23%). |
||
|
Nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song, có đối chứng giả dược, 50 bệnh nhân bị đau đầu gối nhẹ |
2 g/ngày |
30 ngày |
↓ đau đầu gối, ↑ cử động cả hai đầu gối |
|
|
260 bệnh nhân Úc bị ảnh hưởng bởi bệnh thoái hóa khớp gối |
2 g/ngày |
6 tháng (đang diễn ra) |
↓ đau đầu gối và kích thước của viêm màng hoạt dịch/tràn dịch khớp gối |
f.2. Thúc đẩy tăng cường chuyển hóa và tổng hợp protein trong các tế bào cơ xương
Hiệu quả của bổ sung dầu nhuyễn thể đã được chứng minh bởi nhiều n/c:
-
làm tăng sức mạnh cơ bắp
-
giảm tổn thương cơ
-
thúc đẩy phục hồi cơ sau khi tập thể dục, chấn thương bổ sung dầu nhuyễn thể trong 6 tháng được phát hiện là làm tăng sức khỏe và sức mạnh cơ ở người lớn tuổi.
việc bổ sung dầu nhuyễn thể trong 3 ngày trước và sau khi tập thể dục làm giảm tổn thương cơ do tập thể dục và thúc đẩy quá trình phục hồi sau khi tập thể dục, cho thấy nó có thể có tác dụng bảo vệ cơ xương
Nguồn: https://www.frontiersin.org/journals/nutrition/articles/10.3389/fnut.2024.1452768/full
Ví dụ nghiên cứu:
-
Các tế bào cơ xương (myotubes) được lấy trước và sau can thiệp bằng dầu nhuyễn thể hoặc dầu giả dược trong 7 tuần, và quá trình chuyển hóa glucose và axit oleic và sự tích tụ leucine, cũng như tác động của các kích thích khác nhau trong ống nghiệm, đã được nghiên cứu trong các myotubes.
-
Dữ liệu chức năng được kết hợp với các phân tích về protein và phiên mã.
Kết quả:
-
Can thiệp in vivo với dầu krill làm tăng quá trình oxy hóa axit oleic và tích tụ leucine trong các tế bào cơ xương.
-
Việc xử lý dầu krill trong 24 giờ làm tăng cả quá trình chuyển hóa glucose và axit oleic trong các ống cơ, tăng cường sử dụng chất nền năng lượng.
-
Oxy hóa axit oleic làm giảm lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trong huyết thanh, tăng tích tụ leucine trong các tế bào cơ xương
-
Axit oleic ức chế quá trình tổng hợp axit béo và quá trình sinh cholesterol trong cơ thể sống cũng như trong ống nghiệm.
Nguồn: https://www.frontiersin.org/journals/nutrition/articles/10.3389/fnut.2024.1452768/full
Sơ đồ nghiên cứu:

-
Phía trên: Biểu đồ cho thấy hai nhóm người (Placebo oil và Krill oil) được can thiệp trong 7 tuần, sau đó lấy mẫu tế bào cơ xương (Skeletal muscle cells) cho In vivo study.
-
Phía dưới: Hình ảnh mô tả tế bào cơ xương trong đĩa petri, thêm Krill oil cho In vitro study.
-
Khung chữ nhật màu đỏ bên phải: Những phát hiện này cho thấy sự can thiệp của dầu nhuyễn thể thúc đẩy tăng cường chuyển hóa nhiên liệu và tổng hợp protein trong các tế bào cơ xương của con người, có tác động tiềm tàng đến sức khỏe trao đổi chất.
-
Khung chữ nhật màu đỏ phía dưới: Những thay đổi ở tế bào cơ xương sau khi sử dụng krill oil ✓ Tăng chuyển hóa năng lượng ✓ Tăng cường điều hòa các con đường trao đổi chất ✓ Tăng tổng hợp protein
Nguồn: https://www.frontiersin.org/journals/nutrition/articles/10.3389/fnut.2024.1452768/full
TOP 7 LỢI ÍCH CỦA LEUCINE:
- Leucine là 1 axam thiết yếu, Leucine tham gia kích hoạt quá trình đồng hóa (xây dựng cơ bắp): giúp các mô cơ mới hình thành nhanh hơn và làm tăng số lượng mô cơ được hình thành trong cùng một khoảng thời gian.
Các lợi ích khác (biểu đồ):
-
LÀM CHẬM TỐC ĐỘ MẤT CƠ DO LÃO HÓA
-
GIÚP XÂY DỰNG CƠ BẮP
-
THÚC ĐẨY TỐC ĐỘ PHỤC HỒI CƠ BẮP
-
ỔN ĐỊNH MỨC ĐƯỜNG HUYẾT
-
CẢI THIỆN HIỆU SUẤT TẬP LUYỆN
-
HỖ TRỢ GIẢM CÂN MÀ KHÔNG LÀM MẤT CƠ
-
HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
A (Biểu đồ cột: Cell-associated leucine related to before intervention)
-
Before krill oil (màu đỏ gạch chéo)
-
After krill oil (màu đỏ trơn)
-
Before placebo (màu vàng gạch chéo)
-
After placebo (màu vàng trơn)
B (Biểu đồ cột: Cell-associated leucine, normalized to basal)
-
Before krill oil (màu đỏ gạch chéo)
-
After krill oil (màu đỏ trơn)
-
Before placebo (màu vàng gạch chéo)
-
After placebo (màu vàng trơn)
Các nhóm trên trục hoành của biểu đồ B:
-
Basal
-
EPA
-
PA
-
Insulin
Chú thích sơ đồ: Tác dụng của phương pháp điều trị trong ống nghiệm đối với sự tích tụ leucine trong các ống cơ sau khi điều trị bằng dầu nhuyễn thể hoặc giả dược. Các ống cơ lấy từ các tế bào cho trước và sau khi điều trị bằng dầu nhuyễn thể hoặc giả dược được xử lý có hoặc không có axit palmitic 100 μM (PA, 24 giờ) hoặc axit eicosapentaenoic (EPA, 24 giờ) trước khi các tế bào được ủ với [$\text{^4}$ C] leucine trong 4 giờ khi không có hoặc có insulin 100 nM. Hình cho thấy sự tích tụ leucine tổng thể liên quan đến trước khi can thiệp (A) và sự tích tụ leucine sau nhiều phương pháp điều trị trong ống nghiệm được chuẩn hóa theo giá trị cơ bản (B).
Tăng cường cơ và sức khỏe cho người lớn tuổi
-
Làm tăng quá trình oxy hóa chất béo và sức bền cơ sau 3 tháng tập luyện sức bền so với tập luyện bằng giả dược.
-
Chiết xuất ethanol từ nhuyễn thể làm tăng quá trình tái tạo cơ và chức năng cơ sau chấn thương cơ do BaCl2 gây ra ở chuột.
-
Bổ sung axit béo omega-3 trong 16 tuần làm tăng tổng hợp protein ty thể và sợi cơ của cơ xương ở những người lớn tuổi sau một lần tập thể dục.
-
Việc bổ sung dầu nhuyễn thể trong 6 tháng làm tăng chức năng và kích thước cơ ở người lớn tuổi khỏe mạnh.
Tăng chức năng và kích thước cơ ở người lớn tuổi khỏe mạnh
Phần hình ảnh và mô tả: Cơ vastus lateralis, một trong bốn cơ của nhóm cơ tứ đầu đùi, nằm ở phía bên ngoài đùi và là cơ lớn nhất trong nhóm này. Chức năng chính là duỗi khớp gối, đồng thời giúp duy trì sự ổn định của đầu gối và xương bánh chè khi đi bộ, chạy và nhảy.
Nghiên cứu: 96 người, chia 2 nhóm
-
Nhóm krill 49 người, nhóm giả dược 45 người
-
Tuổi trung bình: 71,2
-
Cân nặng trung bình: 71,8 kg
-
Bổ sung dầu krill trong sáu tháng, 4g/ngày
-
Đánh giá: mô-men xoắn cực đại của cơ duỗi đầu gối, sức mạnh cầm nắm và độ dày cơ vastus lateralis,
Kết quả tăng cơ (so với nhóm đối chứng)
-
Tăng mô-men xoắn cực đại của cơ duỗi đầu gối 9,3%
-
Sức mạnh cầm nắm 10,9%
-
Độ dày cơ vastus lateralis 3,5%
-
Sự gia tăng trong hồ sơ axit béo hồng cầu: EPA 214%, DHA 36%, chỉ số omega-3 61%
Nguồn: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35504165/

Tăng các gen chuyển hóa năng lượng và tổng hợp cơ, giảm các gen bất lợi
-
Sử dụng phương pháp định lượng proteomics không có nhãn. Phân tích này phát hiện ra hơn 4700 protein, trong đó 33 protein được điều chỉnh tăng đáng kể nhờ bổ sung dầu nhuyễn thể in vivo và 23 protein bị điều chỉnh giảm.
-
Tăng các gen chuyển hóa năng lượng: chuyển hóa glucose, chuyển hóa mỡ trắng trong tế bào cơ xương, tăng các gen tích tụ leucine, yếu tố tăng trưởng giống insulin, các gen chống oxy hóa nội tại .vv
-
Giảm các gen sinh mỡ, các gen ức chế quá trình đường phân tạo năng lượng, các yếu tố gây viêm .v.v.
Nguồn: https://www.frontiersin.org/journals/nutrition/articles/10.3389/fnut.2024.1452768/full

Nguồn: https://www.frontiersin.org/journals/nutrition/articles/10.3389/fnut.2024.1452768/full
g. Krill oil với não bộ và thần kinh
-
Bảo vệ não bộ thông qua khả năng giảm oxy đơn, giảm stress oxy hóa, tăng các gen chống oxy hóa nội sinh
-
Ngăn tiến triển alzheimei thông qua dọn gốc tự do mạnh mẽ và ức chế mảng bám β-amyloid
-
Tăng cường khả năng nhận thức, ghi nhớ và định hướng không gian thông qua bảo vệ phục hồi tế bào vùng hồi hải mã, hệ thống lymbic
Nguồn: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32304625/

g.1. Với bệnh Alzheimer
Bệnh Alzheimer (AD) là một rối loạn thoái hóa thần kinh phổ biến và stress oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến triển của bệnh.
AHD, EPA và Astaxanthin của KO có nhiều hoạt tính sinh học khác nhau: cải thiện độ nhạy insulin, giảm viêm và giảm stress oxy hóa.
Nguồn: https://pubmed.ncbi.nlm.nlm.nih.gov/29350764

Việc điều trị bằng KO có thể cải thiện hiệu quả tình trạng học tập và trí nhớ kém và làm giảm lo lắng ở chuột SAMP8 trong thử nghiệm mê cung nước Morris, thử nghiệm mê cung Barnes và thử nghiệm ngoài trời.
Phân tích sâu hơn cho thấy KO có thể làm giảm sự tích tụ β-amyloid (A$\beta$) trong hồi hải mã thông qua việc giảm hàm lượng malondialdehyde (MDA) và 7,8-dihydro-8-oxoguanine (8-oxo-G), tăng hoạt động của superoxide dismutase (SOD) và glutathione peroxidase (GSH-Px) trong não của chuột SAMP8.
Nguồn: https://pubmed.ncbi.nlm.nlm.nih.gov/29350764
Việc sử dụng KO đã giảm stress oxy hóa: giảm các loài oxy phản ứng, malondialdehyde và oxit nitric so với nhóm chuột đối chứng AD.
Ngoài ra, chuột được tiêm KO có sự điều hòa giảm biểu hiện viêm trong não.
Như vậy: KO giảm alzheimer bằng cách làm giảm stress oxy hóa, giảm viêm và giảm chết rụng tế bào thần kinh (apoptosis).
Nguồn: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32872354/
|
Thần kinh |
Mô hình chuột mắc bệnh Alzheimer do LPS gây ra |
80 mg/kg/ngày |
4 tuần |
↓ Mức độ iNOS, COX-2, NFkB, ROS và malondialdehyde, peptide beta amyloid |
|
Dòng chuột dễ bị lão hóa nhanh 8 (SAMP8) |
1% của KO |
12 tuần |
↑ chức năng nhận thức và lo âu, ↓ suy giảm trí nhớ và học tập, ↓ tích tụ β-amyloid A$\beta$42 |
|
|
Mô hình chuột mắc bệnh Alzheimer do Amyloid A$\beta$25-35 gây ra |
100, 200 hoặc 500 mg/Kg/ngày |
14 ngày |
↓ độ trễ trong thử nghiệm mê cung nước Morris, ↓ tỷ lệ Bax/Bcl-2 trong não và ↓ mức độ ROS, malondialdehyde và NO |
|
|
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mù đôi trên 45 nam giới lớn tuổi khỏe mạnh (61-72 tuổi) |
dầu cá mòi, KO hoặc giả dược |
12 tuần |
↑ khả năng nhận thức |
|
|
KO 0,2 g/chuột/ngày, hoặc imipramine 20 mg/kg/ngày |
7 tuần |
↑ khả năng nhận thức, trong các đặc điểm hành vi và Bdnf |
||
|
KO hoặc vitamin B12 hoặc imipramine hoặc nước muối 5 mL/kg |
14 ngày |
↓ mức độ malondialdehyde và hydrogen peroxide, hoạt động catalase, ↑ mức độ glutathione peroxidase, hoạt động superoxide dismutase và mức độ glutathione |
Khung chữ nhật màu đỏ phía trên:
Thử nghiệm Morris đánh giá trí nhớ dài hạn, trí nhớ ngắn hạn, khả năng học tập và trí nhớ không gian của chuột. Thí nghiệm tiến hành 12 tuần.
Chuột được thả vào trong lồng, sau đó bơm ngập nước, Trước khi bơm nước, chuột có 1 tuần học tìm lỗ thoát hiểm trong môi trường nước.
Các khung chữ nhật và hình ảnh phía dưới:
A. Chuột alzheimer được điều trị bằng Krill oil, sau 14 ngày tìm được lỗ thoát hiểm nhanh (dưới nước) (Kèm theo hình ảnh mô phỏng đường đi của chuột trong bể nước tìm lối thoát hiểm, đường đi ngắn gọn.)
B. Chuột alzheimer không được điều trị, rất khó khăn để tìm lỗ thoát, thậm chí nhiều con bị chết trước khi tìm thấy lỗ thoát hiểm (Kèm theo hình ảnh mô phỏng đường đi của chuột trong bể nước tìm lối thoát hiểm với đường đi dài, phức tạp hơn và có chú thích "Hidden Platform".)

g.2. Krill oil chống thoái hóa não bộ bằng thiết lập lại trật tự hoạt động của các gen
Dầu krill thiết lập lại (nối lại) các chương trình biểu hiện gen như lúc trước khi bị lão hóa
-
Giảm stress oxy hóa,
-
Giảm stress độc tố protein,
-
Xóa bỏ nhiều dấu hiệu lão hóa: giảm tình trạng mất ổn định bộ gen và giảm rối loạn chức năng ty thể,
-
tăng khả năng phục hồi của tế bào thần kinh thông qua việc nối lại phiên mã tạm thời để thúc đẩy giảm stress oxy hóa và chống viêm
-
thúc đẩy sự sống còn của tế bào thần kinh dopaminergic thông qua việc điều chỉnh quá trình truyền synap và chức năng của tế bào thần kinh.
Nguồn: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36367773/
-
Có nhiều bằng chứng cho thấy việc can thiệp vào các cơ chế lão hóa cơ bản có thể tăng cường tuổi thọ khỏe mạnh
-
Chiết xuất lipid từ krill Nam Cực rất giàu axit béo omega-3 chuỗi dài choline và astaxanthin.
-
KRILL bảo vệ các tế bào thần kinh dopaminergic khỏi sự thoái hóa liên quan đến lão hóa, làm giảm sự kết tụ alpha-synuclein và cải thiện hành vi và nhận thức phụ thuộc vào dopamine.
Tác dụng bảo vệ của Krill Oil đối với suy giảm nhận thức do chế độ ăn nhiều chất béo: Chế độ ăn nhiều chất béo (HFD) làm tăng nguy cơ suy giảm nhận thức và trí nhớ do tăng stress oxy hóa trong não.
Thí nghiệm:
- Chuột được cho ăn HFD trong 10 tuần, sau đó uống KO với liều lượng 100, 200 hoặc 500 mg/kg/ngày trong 4 tuần.
- Để đánh giá khả năng nhận thức, chúng tôi đã tiến hành các bài kiểm tra hành vi, chẳng hạn như mê cung chữ T, bài kiểm tra nhận dạng vật thể mới và bài kiểm tra mê cung Morris.
- Những con chuột bị suy giảm nhận thức do HFD gây ra cho thấy suy giảm cả về trí nhớ không gian và khả năng nhận thức vật thể mới.
Kết quả thí nghiệm
-
Việc dùng KO với liều lượng 100, 200 hoặc 500 mg/kg/ngày đã cải thiện khả năng nhớ không gian và nhận thức vật thể mới bằng cách tăng khả năng khám phá tuyến đường mới và vật thể mới, chuột thoát hiểm nhanh hơn, tỷ lệ sống cao hơn (100%)
-
nhóm dùng KO đã cải thiện khả năng học tập và trí nhớ, cần thời gian ngắn hơn để nhận thức và ghi nhớ so với nhóm đối chứng.
Xét nghiệm máu:
-
nồng độ các loài oxy phản ứng (ROS), peroxy hóa lipid và oxit nitric (NO) tăng lên đáng kể khi ăn nhiều chất béo do gây ra stress oxy hóa trong não.
-
việc sử dụng KO làm giảm stress oxy hóa bằng cách giảm nồng độ ROS, peroxy hóa lipid và NO.
Nguồn: https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/34181501/
h. Krill oil hỗ trợ tốt cho mắt
Hỗ trợ thị lực và thoái hóa điểm vàng
-
DHA chiếm 60% trong cấu trúc võng mạc. EPA và DHA bảo vệ chống lại thoái hóa điểm vàng,
-
Astaxanthin có thể vượt qua hàng rào máu võng mạc, mang lại lợi ích bảo vệ: dọn gốc tự do, tăng chống oxy hóa tự nhiên.
-
Các omega-3 trong KO có thể thúc đẩy sản xuất và tăng chất lượng nước mắt, chống khô mắt, bảo vệ kết, giác mạc.
3. TỔNG KẾT CÔNG DỤNG CỦA BIKEN KRILL
-
Chống oxy hóa mạnh, giảm stress tế bào, bảo vệ tế bào cơ thể, đặc biệt là tế bào não, da,
-
Chống viêm mạnh, giảm tình trạng viêm mãn tính, giảm viêm nội mô, ngăn hình thành cục máu đông hiệu quả.
-
Giảm cholesterol xấu, giảm triglycerid, tăng cholesterol tốt ngăn hình thành xơ vữa, bảo vệ tim mạch.
-
Thúc đẩy chống rối loạn chuyển hóa: giảm kháng insulin, tăng tiêu thụ glucose, giảm rối loạn lipid
-
Đặc biệt bảo vệ da, ngăn bệnh về da: viêm da, viêm da do tia UV, viêm da dị ứng,
-
Làm đẹp da (tăng độ ẩm, độ mịn, tăng collagen, chống lão hóa da)
-
Cải thiện bệnh vẩy nến, giảm nhẹ bệnh hen phế quản, giảm nhẹ một số bệnh tự miễn
-
Thúc đẩy tăng cường chữa lành vết thương da, cơ, xương
-
Bảo vệ khớp, tăng tính linh hoạt của khớp
-
Giảm viêm khớp do thoái hóa, lão hóa, viêm khớp tự miễn
-
Tăng chuyển hóa năng lượng cho cơ xương, tăng tổng hợp protein trong các tế bào cơ xương.
-
Thúc đẩy bảo vệ tế bào thần kinh, não bộ, tăng trí nhớ, tăng khả năng học tập
-
Hỗ trợ ngăn ngừa, cải thiện bệnh alzheimer, cải thiện một số bệnh thần kinh do thoái hóa.
-
Tăng tính linh hoạt, tăng trao đổi chất của màng tế bào cơ thể, đặc biệt tế bào não, tb thần kinh, tế bào sụn, da, mắt
-
Cải thiện hoạt động của trục dưới đồi-tuyến yên do ngăn thoái hóa tế bào, tăng dẫn truyền, chống & giảm trầm cảm.
-
Hỗ trợ phòng và giảm nhẹ bệnh về thần kinh võng mạc, viêm hoàng thể, chống khô mắt
-
Tăng cường sự cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột
Nguồn: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11272659/
XI. Tư vấn dùng sản phẩm Biken để đẹp da, bảo vệ da
BIKEN NMN 9000 3 viên/ngày
BIKEN SPIRULINA EX 29 5 viên/ngày
BIKEN KRILL 2 viên/ngày
BIKEN AX 21 2 viên/ngày

XII. Đơn Biken chung cho mọi trường hợp
BIKEN KINASE GOLD 1 Viên/ngày
BIKEN NMN 9000 3 Viên/ngày
BIKEN SPIRULINA EX 29 5 Viên/ngày
BIKEN KRILL 2 Viên/ngày
-
Kết hợp phác đồ điều trị mà Bs tây y cho
-
Kiểm soát INR (chỉ số đông máu - với người bệnh tim, đặt stent), INR trong khoảng 2-3 là tốt nhất.
Lưu ý: Với người đang dùng thuốc chống đông tây y:
-
Tùy thuốc từng bệnh nhân, nếu đã dùng chống đông tây y 6 tháng-1 năm, có thể bỏ khi dùng "Biken Kinase Gold + Biken Krill", 2 sản phẩm này có thể thay thế hoàn toàn thuốc chống đông tây y.
-
cần kiểm tra INR khi dùng "Biken Kinase Gold + Biken Krill" trên những người đang dùng chống đông tây y
-
Với tất cả người dùng: nên theo dõi dấu hiệu xuất huyết khi bổ sung cùng lúc Biken Kinase Gold + Biken Krill, khi có chảy máu chân răng, có thể giảm liều Bikenkinase gold, và/hoặc giảm liều Biken Krill.
Một số tài liệu tham khảo
-
https://vnfoods.vn/vi/news/part-3-9-shine-on-the-king-natural-astaxanthin
-
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32304625/ xử lý enzym chuyển hóa KO
-
https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1756464623005376 hay
-
https://www.frontiersin.org/journals/nutrition/articles/10.3389/fnut.2024.1452768/full
-
https://www.mdpi.com/1660-3397/19/6/306 chống viêm
-
https://www.sciencedirect.com/topics/pharmacology-toxicology-and-pharmaceutical-science/quercetin
-
https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fphar.2021.665031/full
-
https://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1155/2015/151979
